Giải mã chữ Kanji “Thủy” (nước)

Có bao giờ bạn thắc mắc chữ Thủy trong tiếng Nhật được tạo ra như thế nào chưa? Cùng mình giải mã ngay nhé

Chữ 水 (Mizu – Thủy) là một chữ tượng hình cực kỳ thú vị. Nếu tưởng tượng một chút, bạn sẽ thấy nó mô phỏng chính xác hình ảnh một dòng suối đang chảy róc rách. Nét sổ thẳng ở giữa là dòng nước chính, còn các nét hai bên chính là những giọt nước đang bắn tung tóe. Cách người xưa tạo ra chữ Hán thật sự rất nghệ thuật đúng không

Nước là khởi nguồn của sự sống, thế nên chữ Thủy góp mặt trong rất nhiều từ vựng quen thuộc của chúng ta:
Mizu: Nước tinh khiết chúng ta uống hằng ngày
Suiyoubi: Thứ Tư (Ngày của nước)
Kousui: Nước hoa (Dòng nước mang hương thơm quyến rũ)
Suizokukan: Thủy cung (Ngôi nhà của các loài sinh vật dưới nước)

Bạn biết không, nước tuy mềm mại nhưng lại có sức mạnh phi thường, có thể luồn lách qua mọi chướng ngại vật và bào mòn cả đá cứng. Hành trình học tiếng Nhật của chúng ta cũng giống như dòng chảy của nước vậy, cứ kiên trì từng chút một rồi sẽ vươn ra biển lớn ⛵

Từ vựng nào chứa chữ Thủy mà bạn ấn tượng nhất? Bình luận xuống bên dưới chia sẻ với mình nhé

皆さん、漢字の「水」がどうやって作られたか知っていますか?今日は一緒に解読してみましょう

「水」はとても面白い象形文字です。少し想像してみてください。真ん中を流れる川と、その両側で飛び散る水しぶきの形にそっくりですよね。昔の人の漢字の作り方は本当に芸術的だと思いませんか

水は生命の源なので、私たちの身近な面白い単語にたくさん使われています。
水 (みず): 毎日飲むお水
水曜日 (すいようび): 水の日
香水 (こうすい): いい香りがするお水
水族館 (すいぞくかん): 海や川の生き物がいる場所

水は柔らかいですが、どんな障害物もすり抜け、固い石をも削る素晴らしい力を持っています。日本語の勉強も水の流れと同じで、少しずつコツコツ続ければ、いつか大きな海にたどり着きますよ ⛵

皆さんは「水」がつく単語の中で何が一番好きですか?ぜひコメント欄で教えてくださいね

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *